Tìm bài viết

Vì Bài viết và hình ảnh quá nhiều,nên Quí Vị và Các Bạn có thể xem phần Lưu trử Blog bên tay phải, chữ màu xanh (giống như mục lục) để tỉm tiêu đề, xong bấm vào đó để xem. Muốn xem bài cũ hơn, xin bấm vào (tháng....) năm... (vì blog Free nên có thể nhiều hình ảnh bị mất, hoặc không load kịp, xin Quí Bạn thông cảm)
Nhìn lên trên, có chữ Suối Nguồn Tươi Trẻ là phần dành cho Thơ, bấm vào đó để sang trang Thơ. Khi mở Youtube nhớ bấm vào ô vuông góc dưới bên phải để mở rộng màn hình xem cho đẹp.
Cám ơn Quí Vị

Nhìn Ra Bốn Phương

Thứ Bảy, 28 tháng 1, 2017

Con Gà trong Anh ngữ - Phan Hạnh

Trong mười hai con giáp, bốn con gần gũi với người nhất là chó, mèo, ngựa và gà cho nên những câu chuyện về chúng khá nhiều. Nhân dịp năm mới âm lịch Đinh Dậu 2017, theo thông lệ mỗi năm, người viết lại cà kê ba điều bốn chuyện liên quan tới con giáp của năm là con gà. <!>
Những chuyện về gà xảy ra ở Việt Nam thì chắc bạn đã biết, nào là gà chân dài móng đỏ chạy đầy đường, nào là món trứng gà nướng cho dân nhậu ăn vô ráng chịu, nào là người ta làm thơ gọi bà chủ tịch quốc hội là con gà mái Bến Tre biết gáy vì bà ta hay tuyên bố vung vít, và nào là người ta xôn xao với món gà nướng Ò-Ó-O ở Sài Gòn “ngon hơn cả tuyệt vời”!

Nhắc tới tiếng gáy của con gà, trước kia hồi còn ở quê nhà tôi chỉ biết con gà trống gáy theo tiếng Việt là ò ó o. Tới khi sống ở hải ngoại già đầu rồi tôi mới biết gà gáy đủ thứ tiếng ngoại ngữ hết: cocorico (Pháp), kickeriki (Đức), kukeleku (Hòa Lan), chicchirichi (Ý), kokekokko (Nhật), khokkiyo (Hàn), gokogoko (Quảng Đông), gou gou (Quan Thoại), ake-e-ake-ake (Thái), tik-ti-la-ok (Phi), và cock-a-doodle-doo (Anh). Gà ở nước nào thì gáy theo tiếng nước đó vui thiệt. Thật ra đó chỉ là tại con người diễn giải tiếng gáy của nó theo ý của họ chứ gà làm gì giỏi ngoại ngữ tới mức đến nước nào nói tiếng nước đó ro ro vậy. “Ò ó o… xào không hết thì kho…” Thảo nào người ta ví von sự khoe khoang khoác lác là gáy.

Người Anh gọi con gà trống là “cock”; người Mỹ gọi nó là “rooster”, nhưng ai cũng gọi Năm Mới Con Gà là “Year of the Rooster” chứ nói “Year of the Cock” thì nghe hơi kỳ vì “cock” tiếng lóng có nghĩa là dương vật, là “cậu nhỏ”. Vậy chớ Ăng-lê có người họ “Cock” và tên “Dick” đó bạn ơi.
Bài viết này chỉ dám bàn về một số những từ ngữ, thành ngữ thông dụng tiếng Anh có liên quan đến “cock” con gà thiệt và những chữ họ hàng của nó như rooster, chicken, chick, hen, egg thôi chứ thật ra, “cock” còn có nhiều nghĩa khác nữa.
 
Cocky. Như bạn thấy, khi con gà trống đang cất tiếng gáy, dáng điệu ưỡn ngực ngẫng cao đầu của nó trông “ta đây” lắm. Vì vậy tĩnh từ “cocky” được dùng để chỉ tính tình kênh kiệu, ngang tàng, tự cao tự đại của con người. Từ chữ “cocky”, người ta tạo ra chữ ghép “cockydent”, có nghĩa là sự phối hợp giữa một chút tự tin (confident) và một chút làm tàng (cocky). “Cocky Little Prick”, thường dùng dưới dạng viết tắt là CLP, để chỉ một kẻ tuy dốt nhưng luôn muốn chứng tỏ ta đây học cao hiểu rộng. “Cocky’s Hut” là tiếng lóng để chỉ cái bụng bự do uống quá nhiều bia rượu.

Cocksure. Nghĩa của chữ này ngày nay được hiểu với nghĩa tự tin quá mức, quá đáng trở thành lố bịch hợm hĩnh. Nhưng nghĩa nguyên thủy ngày xưa thì khác. Trở lại thế kỷ thứ 16 ở Anh quốc, “cocksure” có nghĩa là tuyệt đối an toàn, khỏi sợ nguy hiểm hay vững chắc địa vị như các quan lớn trong nước. Một giải thích cho rằng cock sure là “as sure as a cock will crow at daybreak”, chắc chắn giống như cứ sáng sớm là gà gáy, một sự thật không bao giờ thay đổi . Năm 1662, qua tác phẩm The History of the Wicked Plots and Conspiracies of our Pretended Saints, Henry Foulis viết “All such persons as shall be nominated by the Parliament, shall be cock-sure in their Authority.” (Tất cả những ai được Quốc hội đề cử bổ nhiệm thì chắc chắn họ đáng tin cậy đúng theo thẩm quyền của họ). Có giả thuyết cho rằng con gà trống là một uyển ngữ chỉ Thiên Chúa. Điều này xuất hiện trong một loạt các lời tuyên thệ từ thời trung cổ đến thời của Shakespeare. Vì vậy, ý nghĩa ban đầu của chữ “cocksure” là sự an ninh vững chắc, bảo đảm tuyệt đối như công đạo của Thiên Chúa.

Cockeyed. Động từ “cock” vốn có nghĩa là dời lệch đi khỏi vị trí ngay ngắn bình thường, vì vậy nghĩa của chữ cockeyed khá hiển nhiên: mắt lé. (Theo cách viết của thời đại kỹ thuật điện tử được áp dụng chung trong ngôn ngữ, chữ cock-eyed trở thành cockeyed cho ngắn gọn.) Cockeyed (mắt lé) là khi hai mắt không hội tụ nhìn cùng một điểm mà một mắt bình thường nhìn thẳng và một mắt bị tật nhìn lệch. Có khi người ta phân biệt cockeyed là lé ngoài (hai mắt cách xa ra) với crossed eyed là lé trong (hai mắt gần lại). Nguồn gốc của từ ngữ này đơn giản thôi vì hai mắt của con gà vốn nằm hai bên đầu và hướng ra hai phía. Chữ này tương đối mới, chỉ mới xuất hiện trong sách báo vào cuối thế kỷ 19.

Cock an eye (at something or somebody). nghiêng đầu liếc mắt chăm chú nhìn (vật gì hoặc ai đó). Ví dụ câu “Jane was cocking an eye to her teacher while the teacher was pointing at a math formula on the blackboard.” (Jane nghiêng mắt chăm chú nhìn trong lúc cô giáo chỉ tay một công thức toán trên bảng.)

Cock and bull story. Chuyện con gà trống và con bò đực; nghĩa bóng là chuyện bịa láo, phóng đại nhằm mục đích để bào chữa hay ngụy biện. Ví dụ như câu “He told me some cock and bull story about his car breaking down.” (Hắn ta bịa chuyện láo với tôi là xe hắn đang bị hư.) Một giả thuyết cho rằng thành ngữ này có nguồn gốc ở thị trấn Stony Stratford, Anh quốc vào cuối thế kỷ 18. Thị trấn là điểm dừng chính trên trục đường giao thông (nay là xa lộ A5) giữa thủ đô London với miền bắc Anh. Tại đây có hai quán trọ chính cạnh tranh nhau, một cái tên Cock và một cái tên Bull, quán trọ nào cũng quảng cáo cho mình là nhất, nhưng thật sự thì chẳng có quán nào là nhất cả. Một giả thuyết khác cho rằng thành ngữ này bắt nguồn từ chữ 'coq-a-l'âne' của Pháp, nghĩa đen ‘từ gà tới lừa’, nghĩa bóng là một câu chuyện không đầu không đuôi. Từ chữ “coq-a-l'âne” của Pháp, người Tô Cách Lan biến thành “cockalayne” cũng cùng có nghĩa là “from rooster to jackass” (từ con gà đến con lừa). Và rồi học giả Robert Burton của trường đại học Oxford viết trong cuốn The Anatomy of Melancholy năm 1621 câu "Some mens (chính tả kiểu hồi xưa) whole delight is to talk of a Cock and Bull over a pot." (Nhiều ông suốt ngày chỉ thích ngồi bên nồi cháo nói chuyện ruồi bu không đầu không đuôi vô tích sự.)

Cock of the walk. Con gà trống đầu đàn, người đầu đàn, sếp lớn, với vẻ điệu đà hơn, quan trọng hơn những nhân viên khác. “He acts like the cock of the walk around the office.” (Ông ấy hành động như  là sếp lớn trong sở làm.) Nguồn gốc của câu này không rõ, chỉ biết đã có hơn hai trăm năm trước. Có chuyện kể rằng thời đầu những năm 1800, các tay chèo ghe thuyền trên sông Mississippi hay tổ chức đánh nhau có giải thưởng và người thắng giải được ban danh hiệu “Cock of the Walk”.

To live like fighting cocks. Sống như gà đá độ, tức sống trong sự ưu đãi, được o bế tẩm bổ như gà chọi sắp so độ. Ví dụ câu “I notice that my neighbour couple live like fighting cocks.” (Tôi để ý cặp vợ chồng hàng xóm tôi sống sung sướng (ăn ngon mặc đẹp) như là gà đá độ vậy đó.” Câu này khá phổ biến, xuất hiện trong nhiều tác phẩm văn chương cổ điển. Nhưng với tình trạng trò chơi chọi gà dần dần bị cấm đoán tại nhiều nước trên thế giới, câu này sẽ không còn thông dụng nữa.

To cock a snook. Như đã nói ở phần trên, chữ “cock” khi dùng như một động từ thì nó có nghĩa là làm méo lệch; còn “snook” ngoài nghĩa cá măng biển còn có nghĩa là mũi đất nhô ra nơi bờ biển. Một nghi vấn là chữ “snook” ở đây có thể là chữ “snout” đọc trại và viết trại; mà “snout” là mõm thú vật. “To cock a snook” là bày tỏ sự khinh khi nhạo báng bằng một cử chỉ, một hành động nào đó, thông thường là hành động đưa ngón tay cái nâng mũi. Ví dụ câu “In the end he refused to accept his award, cocking a snook at the film industry for which he had such contempt.” (Cuối cùng anh ta từ chối nhận giải thưởng vì anh ta vốn khinh thường giới kỹ nghệ phim ảnh.)

Go off at half cock. Chữ “cock” ở đây có nghĩa là cò súng. Nghĩa đen của câu này là nổ súng bắn đại bắn ẩu mà chưa mở khóa an toàn, chưa nâng súng lên ngắm đúng mục tiêu. Nghĩa bóng là hấp tấp bày tỏ ý kiến trong lúc nóng giận hoặc đầu óc đã bắt đầu lạng quạng vì say rượu, thiếu sự suy nghĩ chín chắn, chưa hiểu thấu đáo vấn đề. Ví dụ câu “You don't listen! You just go off with half cock without even hearing the end of my sentence.” (Bạn không nghe cho kỹ! Tôi nói chưa dứt câu mà bạn đã nhảy xổ phang đại.) Thành ngữ này lần đầu tiên được dùng từ giữa thế kỷ 18 trong quyển sách 'Một khóa học của triết học thực nghiệm’ của tác giả John Desaguliers.

Cock in the henhouse. Con gà trống trong chuồng gà mái. Người phái nam duy nhất trong nhà toàn là phụ nữ. Ví dụ câu “My grandpa often jokingly complains that he is a cock in the henhouse because he is living here with my grandma, my mom and my twin sister” (Ông tôi thường than đùa rằng ông là con gà trống trong chuồng gà mái vì ông đang sống trong nhà này với bà tôi, mẹ tôi và hai chị em song sinh chúng tôi.”

As happy as a rooster in a henhouse. Sung sướng như một con gà trống sống trong chuồng gà mái. Nghĩa đen của câu này đã quá rõ ràng rồi nếu định nghĩa của sung sướng đơn giản chỉ là sự thỏa mãn vật chất, cái mà người Việt mình gọi là ‘tứ khoái’, bạn dư biết đó là bốn món gì. Về nghĩa bóng, câu này chỉ sự ưu đãi, cung phụng mà một người đàn ông được hưởng. Đó có thể là một người chủ gia đình với một người vợ và các cô con gái được chăm sóc chu đáo trong hạnh phúc. Câu nói cũng có thể là một sự so sánh ví von để chỉ một nhân vật trong xã hội sung sướng vì được mến mộ, trọng vọng, kẻ đón người đưa.

One day, Cock of The Walk! Next day a feather duster. Ngày nào còn là con gà trống đầu đàn với bộ vó đẹp đẽ oai vệ; ngày nay đời tàn bị người ta lấy lông làm chổi quét bụi giống như hai câu thơ “Hồi nào dáng điệu oai phong/Bây giờ là cái chổi lông phất trần”, hay “Ngày nào áo mão xênh xang/Bây giờ tàn tạ lang thang xó đường”. Câu này chỉ tình trạng lên voi xuống chó, ai đã từng sống ở miền nam và kinh qua cái ngày đổi đời 30-4-1975 thì biết. Đây cũng có thể là một ẩn dụ chỉ sự nghiệt ngã của thời gian qua mau vì đời sống của con gà vốn ngắn ngủi, trung bình chỉ bảy, tám năm. Hay lại là một câu than thở cho tình đời như Piers Morgan, người nối tiếp thay thế cho Larry King chỉ trong 6 tháng đầu của năm 2011 rồi bị đài CNN ngưng vì Morgan đã mạnh mẽ bày tỏ quan điểm chống luật dùng súng ở Mỹ. Morgan đã dùng câu “One day, Cock of The Walk! Next day a feather duster” làm châm ngôn trên trang mạng xã hội cá nhân.

The rooster may crow but it’s the hen who lays the egg. Gà trống gáy nhưng gà mái đẻ trứng. Nghĩa bóng là đàn ông chỉ giỏi nói miệng và đàn bà mới là người làm công việc. Câu nói này được cho là một câu tuyên bố vào năm 1987 của bà thủ tướng Anh Margaret Thatcher vì bà vốn là người thẳng thừng đề cao nữ quyền. Thật ra nó đã có sẵn và bà chỉ dùng nó thôi chứ không phải bà tự chế. Trước đó đã có nhiều phiên bản của câu nói này. “The cock crows but the hen goes.” (năm 1659). “Rooster makes mo’ racket dan de hin w’at lay de aig.” (âm ngữ người nô lệ da đen những năm 1800 có nghĩa là “The rooster makes more racket than the hen that laid the egg”, gà trống lớn giọng gáy hơn gà mái đẻ trứng). “Rooster makes more racket dan de hen what lays de egg.” (trong một quyển sách của Haldane Macfall năm 1898). “The rooster does all the crowing, but it is the hen that lays the eggs.” (1904). “As we say in Texas, the rooster may crow, but the hens deliver the goods.” (nữ thống đốc Texas Ann Richards nói tại một buổi gây quỹ ở San Francisco năm 1992).

The rooster may rule the roost, but the hen rules the rooster. Câu này làm tôi nhớ tới câu nói đùa mà tôi thường nghe trước đây thời trước 1975 là ‘phi công lái phi cơ nhưng vợ phi công lái phi công’. Nó có nghĩa là gà trống có thể cai quản cả đàn gà, nhưng gà mái cai quản gà trống. Ví dụ câu “Even though Sally has five older brothers, she still rules the roost.” (Mặc dù Sally có 5 anh em trai, nhưng nàng vẫn là người cai quản cả nhà.) ‘Rule the roost’ là cai quản, chịu trách nhiệm, chỉ huy người khác, như câu “In our division the chairman's son rules the roost” (Trong phân bộ công ty tôi, con trai ông chủ tịch làm sếp chỉ huy).

Something to crow about. Có cái gì đó hay, tốt, đáng để gáy, để khoe khoang, ngược lại với ‘nothing to crow about’, chẳng có cái gì tốt để khoe cả. Từ thành ngữ rất phổ biến này, người ta chơi chữ, tạo ra câu “If something's nothing to crow about, it's not particularly good or special.” (Nếu điều gì đó không có gì đáng để khoe nhắng lên thì nó chẳng tốt mà cũng chẳng đặc biệt).

Sneak the sunrise past a rooster. Lén che giấu mặt trời mọc để cho con gà trống không hay biết và nó khỏi gáy sáng. Nghĩa bóng: Cố thực hiện một việc gì đó ngoài sức mình; cố khéo léo len lén làm một điều gì gần như bất khả thi; cố làm một công việc đội đá vá trời.

Hen house. chuồng gà mái; nghĩa bóng: nhà có toàn phụ nữ.

Mother hen. gà mẹ; nghĩa bóng: người có tính bảo vệ quá kỹ đến mức độ không cần thiết, có thể khiến cho người khác cảm thấy bực mình.

To behave like a hen mother. Hành xử như là một con gà mẹ, luôn luôn hết lòng bảo vệ con. Ví dụ câu “His mother behaves like a hen mother although he is 25 years old.” (Mặc dù hắn đã 25 tuổi nhưng mẹ hắn vẫn đối xử như hắn còn bé bỏng.)

As mad as a wet hen. Tức giận như gà mái bị ướt lông. Do bản năng, gà không thích bị ướt, chúng chỉ thích tắm bụi đất cát. Nghĩa bóng: tức giận ghê gớm. Ví dụ câu “The nurse was as mad as a wet hen when the patient tried to bite her.” (Cô y tá tức ghê gớm khi cô bị bệnh nhân mưu toan cắn.) Một thành ngữ khác là “Madder than a wet settin’ hen” để chỉ mức độ tức giận cao hơn, giận muốn điên, giận như điên. Mặc dù thành ngữ này dường như có nguồn gốc ở các tiểu bang miền Nam, nhưng nó cũng xuất hiện để rồi trở nên khá phổ biến ở vùng Trung Tây Hoa Kỳ, đặc biệt phổ biến trong cộng đồng nông nghiệp hoặc đô thị từng là vùng nông thôn.

Fussing like an old hen. Khó như một con gà mái già. Nghĩa bóng chỉ tính người quá chi ly kiểu cách, khó tánh bắt bẻ từng chi tiết nhỏ nhặt. Một thành ngữ tương tự là “As fussy as a hen with one chick” vì chỉ với một gà con, gà mẹ càng dồn hết mọi nỗ lực lo cho gà con duy nhất đó. “She is as fussy as a hen with one chick.” (Bà ấy kỹ khó như gà một con.)

Work as hard as a hen hauling wood. Làm việc nặng nhọc như gà mái chở cũi, ý nói làm việc chăm chỉ quá sức chịu đựng.

Hen cackle. gà mái cục tác. Nghĩa bóng: tiếng cười sung sướng khoái trá. Chúng ta có câu ‘gà đẻ trứng gà cục tác’. Người ta cho rằng gà đẻ trứng xong nhẹ bụng, cảm thấy khỏe khoắn, sảng khoái, vui mừng, cất tiếng cục tác báo tin vui, cũng giống như con người cười khi hài lòng; đó là một biểu hiện cảm xúc tự nhiên.

Feeling like Henny Penny. Nghĩa đen: có cảm giác như Henny Penny, tên con gà mái, nhân vật chính trong truyện dân gian Anh, cá tính hay lo, chỉ bị một hột bắp (hạt ngô) khô rơi trúng đầu mà tưởng như trời sập. Nghĩa bóng: cảm thấy ưu sầu, bối rối, lo lắng như một người đang bị vây phủ bởi mọi thứ vấn đề từ lớn chí nhỏ cần giải quyết. 

Scarce as hen’s teeth. Hiếm như răng gà. Nghĩa bóng: Vô cùng hiếm thấy, một điều hầu như không có. Ví dụ câu: “On a rainy night in this town, taxis are as scarce as hen's teeth.” (Vào một đêm mưa nơi thị trấn này, xe tắc xi hiếm hoi như răng gà.) As scarce as hen's teeth/Scarcer than hen's teeth. Hiếm ít đến mức độ gần như là không hiện hữu (hiếm như răng gà vì gà làm gì có răng). “Cheap hotels in this city are as scarce as hen's teeth.” (Trong thành phố này hiếm có khách sạn nào rẻ cả, kiếm đỏ con mắt cũng không ra.)

Henpecked. nghĩa đen là bị gà mái mổ; nghĩa bóng là bị đàn bà quản lý điều khiển, ý ám chỉ tình trạng người chồng sợ vợ. Ví dụ câu chống chế mỉa mai “He's not henpecked, he's just got chicken house ways.” (Hắn ta không sợ vợ; hắn chỉ tuân thủ theo đường lối của nhà gà mái thôi.)

A hen party. Đám tiệc tùng chỉ dành cho phái nữ, chẳng hạn như của một cô dâu trước ngày lên xe hoa. Đây là dịp để bạn bè gặp gỡ tặng quà chúc mừng một người bạn gái sắp sửa giã từ cuộc đời độc thân. Ví dụ câu “Since there is a hen party now, my husband can't enter the house.” (Vì đây là đám tiệc dành riêng cho phụ nữ, chồng tôi không được phép vào nhà.)

Like letting a fox guard the hen house. Nghĩa đen: Chẳng khác nào để cáo canh gác chuồng gà. Nghĩa bóng: chẳng khác nào giao một công việc tin cậy cho một người đã có thành tích bất hảo; một hành động giao trứng cho ác, rước giặc vào nhà. Tương tự như câu tục ngữ La tinh: 'Ovem Lupo commitere' (để sói giữ cừu), câu ‘để cáo gác chuồng gà’ đầu tiên được thấy ở Hoa Kỳ trong tập sách Những Châm ngôn của Thi nhân năm 1924. Câu châm ngôn này có một số dạng thức khác như: “Don't put the fox to guard the chicken house”, “Don't let the fox guard the chicken coop” “It's a case of the proverbial fox guarding the chickens”, vân vân.

Chicken scratch. Gà bươi (chữ viết tay). Giống y như cách nói của Việt Nam phe ta: viết chữ như gà bươi. Chữ gà bươi trông như thế nào thì các bạn đều biết, chữ viết tháo đọc chẳng ra. Người mình còn nói tếu “chữ viết gì mà ngoằn ngoèo như toa thuốc của bác sĩ!” Câu ví dụ: “Her handwriting is like a chicken scratch so nobody can read it, even her husband.” (Chữ viết của bà ấy như gà bươi không ai đọc được, kể cả chồng bà ấy.)

Play chicken. Cùng nhau chơi trò chơi đầy rủi ro thử thách để xem ai sẽ là người bỏ cuộc trước vì sợ hoặc kém sức chịu đựng hơn, (chicken out) chẳng hạn như ngó nghinh nhau xem coi ai chớp mắt trước hay bỏ cuộc thì thua. “The two boys were playing chicken by jumping over a puddle.” (Hai cậu bé đang chơi trò gà bằng cách nhảy qua một vũng nước.)

Chicken feed. Nghĩa đen: thức ăn cho gà. Nghĩa bóng: món tiền nhỏ chẳng đáng bao nhiêu, đặt biệt là tiền trả công. Ví dụ câu “He pays his labourers chicken feed.” (Ông ấy trả tiền cho mấy người làm công của ổng rẻ rề.)

Chicken skin. Da gà, tiếng lóng có nghĩa giống như “goose bumps”. “That movie was so creepy it gave me chicken skin.” (Phim dễ sợ quá làm tôi nổi da gà).

Chicken out (of doing something). Bỏ ngang, rút lui vì chết nhát, sợ thất bại hay rủi ro nguy hiểm, sau khi đã làm nửa chừng một việc gì đó. Ví dụ câu “My frieend was planning to come with us, but he chickened out at the last moment.” (Bạn tôi đã định cùng đi với chúng tôi, nhưng cuối cùng chết nhát rút lui.)

Chicken hearted/Chicken-livered. Tim gà, gan gà, gan thỏ đế. Nghĩa bóng: Hèn nhát, dễ bị hù dọa. Ví dụ câu “The boy called his friend chicken-livered, which made him very angry.” (Thằng bé bảo bạn nó là đồ hèn nhát cho nên bạn nó giận lắm.) Một ví dụ khác: “Since 9/11, I have become increasingly chicken-livered about topics that make me feel pain and sadness.” (Kể từ vụ khủng bố 9/11 ở New York, tôi trở nên e sợ đối với  những chuyện nào làm cho tôi cảm thấy buồn đau.)

Chicken hawk/chicken-hawk/chickenhawk. Thuật ngữ này chỉ người được đề cập đó là đạo đức giả vì cá nhân họ né tránh lệnh động viên hoặc nghĩa vụ quân sự trong thời gian đất nước có chiến tranh. Trái lại, họ hô hào vận động người khác tham chiến. Chính trị gia, nhất là Hoa Kỳ, miệng thì hô hào người khác hãy hăng say chiến đấu nhưng chính bản thân thì trốn tránh không tham gia. “Hawk” (diều hâu) tượng trưng cho phe hiếu chiến đối ngược với “Dove” (bồ câu) tượng trưng cho phe hiếu hòa. “Dove” hàm ý tốt (hòa bình) trong khi “chicken” mang nghĩa xấu (chết nhát). Lần sớm nhất thuật ngữ “chickenhawk” dùng trong ý nghĩa này là khi nó xuất hiện trên số báo The New Republic ra ngày16 tháng 6 năm 1986. Trước đó, vào năm 1983 cuốn hồi ký bán chạy nhất tựa đề Chickenhawk của Robert Mason viết về thời gian phục vụ của ông trong cuộc chiến tranh Việt Nam, khi ông là một phi công máy bay trực thăng. Mason dùng từ ngữ này như là một nghịch lý thích hợp để mô tả vừa nỗi hồi hộp sợ hãi (chicken) lúc đụng trận vừa sự hăng say lôi cuốn (hawk) của những giây phút thắng thế. Tuy ý nghĩa của thuật ngữ có hơi khác trong trường hợp này nhưng dù sao nó cũng có thể đã tạo cảm hứng cho việc sử dụng hiện tại.

Don't count your chickens before they are hatched. Nghĩa đen: Đừng vội đếm gà con khi trứng chưa nở. Nghĩa bóng: một câu cảnh cáo đừng nên quá kỳ vọng vào kết quả tốt đẹp nếu chưa thấy dấu hiệu khả quan chắc chắn. Ví dụ “You might be able to get a loan from the bank, but don't count your chickens.” (May ra bạn có thể mượn được tiền nợ nhà băng, nhưng khoan vội mừng.) Chúng ta đều biết không phải trứng gà nào cũng đều nở thành gà con; có thể trứng bị hư hỏng.

Run around like a headless chicken hoặc Run around like a chicken with its head cut off. Chạy quanh như gà không đầu, ý chỉ làm việc gì vội vã một cách vô thức hoặc  hấp tấp thiếu suy nghĩ, quýnh quáng. Ví dụ câu “I have got so much work to do; I have been running around like a headless chicken all week.” (Tôi có quá nhiều việc phải làm bù đầu; cả tuần nay tôi chạy đôn chạy đáo như gà mất đầu.) Như chúng ta biết, ở quê mình người ta làm thịt con gà bằng cách cắt tiết (cắt mạch máu nơi cổ) gà chứ không chặt đứt đầu gà như người Anh. Nhưng dù đã mất đầu, đôi khi con gà còn mạnh vẫn cử động, vùng vẫy hay chạy được; đương nhiên là chạy lạng quạng vì không còn mắt để nhìn đường. Vì lý do đó mà người mình quặt tréo hai cánh nó lại với nhau để nó không bay.

Chickens come home to roost. Gà về chuồng nghỉ ngơi, ý nói việc làm sai lầm dại dột trong quá khứ rồi thì đưa đến hậu quả với sự dày vò ăn năn hối hận. Hành động xấu và lời nguyền rủa sớm muộn gì rồi cũng sẽ quay trở lại ám ảnh chính kẻ đã gây ra nó. Khái niệm này đã được đề cập đến trong sách in bằng Anh ngữ từ năm 1390, khi văn thi sĩ Geoffrey Chaucer viết về con chim trở về tổ của nó khi đêm xuống trong bài “The Parson’s Tale”. Đến thế kỷ 19, một phiên bản đầy đủ của thành ngữ này mới được dùng như một phương châm trên trang tiêu đề tập thơ The Curse of Kehama của Robert Southey năm 1810: "Curses are like young chicken: they always come home to roost." (Lời nguyền như gà non, Chúng luôn về nhà ngủ). Phiên bản này vẫn còn được sử dụng, đặc biệt là ở Mỹ. Khái niệm về cái ác con người gây ra quay trở lại với họ cũng hiện hữu trong các nền văn hóa khác, như thuyết ác giả ác báo trong đạo Phật chẳng hạn.

No spring chicken. Không gà mùa xuân. Nghĩa bóng: Chẳng còn trẻ trung gì. Ví dụ: “He must be ten years older than she, and she is no spring chicken.” (Ông ấy già hơn bà ấy cũng phải mười tuổi, và bà ấy thì cũng chẳng còn trẻ trung gì.) Nguồn gốc của câu này có thể là do thuở xưa nhà nông chưa có máy ấp trứng và chuồng gà cũng không có sưởi, do đó không thể ấp trứng gà trong mùa đông, hậu quả là chợ chỉ bán gà nuôi từ năm trước, không có gà trẻ mới nở trong mùa xuân (no spring chicken).  

A chicken in every pot. Nghĩa đen: một con gà cho mỗi nồi súp. Nghĩa bóng: có đầy đủ thức ăn cho mọi gia đình, ý chỉ sự no đủ, không thiếu thốn. Ví dụ câu “No one will be hungry if there is a chicken in every pot.” (Sẽ không có ai bị đói nếu mỗi nồi súp đều có một con gà.)

Like a chicken on a June bug. Muốn hiểu nghĩa câu này, bắt buộc mình phải biết ‘June bug’ là cái gì. Thì ra nó là một loại bọ cánh cứng. Nó còn mang một cái tên khác nữa là May beetles, một con tên Tháng Năm một con tên Tháng Sáu mà cũng là cùng một con, tiếng Anh vui thiệt. Như vậy nghĩa đen của câu này là ‘Như gà thấy bọ’, tương tự câu ta hay dùng ‘Như mèo thấy mỡ’. Nghĩa bóng là làm một việc gì đó một cách hết sức nhanh chóng, nhào vô làm liền. Ví dụ câu “If you leave a chocolate bar on the table, Johnny will be on it- like a chicken on a June bug!” (Nếu bạn để một thanh sôcôla trên bàn, Johnny sẽ nhào tới chộp lấy ngay như là mèo thấy mỡ.) Câu này có thể đã được mượn từ câu ‘Like a duck on a June bug.’ nghe có vần hơn. Ví dụ "Yes Ma, I'll be on top of my homework like duck on a June bug” (Thưa Mẹ vâng, con sẽ làm bài tập con ngay tức khắc.)

If it isn't chicken, its feathers. Nghĩa đen: Nếu không là gà thì cũng là lông gà. Nghĩa bóng: lúc nào cũng có vấn đề khó khăn, trục trặc trở ngại, không lớn thì nhỏ. Ví dụ câu “In my job, if it isn't chicken, its feathers.” (Trong công việc của tôi, nếu không có trở ngại lớn thì cũng trục trặc nhỏ.)

Go to bed with the chickens. Đi ngủ sớm như gà lên chuồng lúc mặt trời lặn. “My grandfather always goes to bed with the chicken because he’s an early riser.” (Ông tôi luôn luôn đi ngủ sớm bởi vì ông là người thức dậy sớm.) 

Up with the chickens. Thức dậy với gà, ý nói thức dậy sớm buổi sáng.

Just among us chickens. Tại sao lại là “Chỉ riêng giữa bọn gà chúng ta thôi”? Nó được dùng trong một câu chuyện khôn hài do người đọc gởi cho tạp chí Everybody's Magazine năm 1908 nói về một kẻ ăn trộm gà. Nó tái xuất hiện trong một kỳ chiếu phim khôi hài ngắn Our Gang "Little Daddy" chiếu năm 1931. Hai đứa trẻ mồ côi da đen tên Farina và Stymie trốn trong chuồng gà vì không muốn bị nhân viên sở xã hội bắt đưa vào viện trẻ em mồ côi. Farina giả tiếng gà trống gáy để mong đánh lừa nhân viên xã hội. Nhưng khi ông ta hỏi “Ai đó?”, Stymie ngây thơ cất tiếng đáp "Just us chickens!" (Chỉ có đám gà chúng tôi thôi). Vì câu nói có vẻ ngộ nghĩnh nên nó tiếp tục được dùng nhiều lần sau đó trong phim ảnh lẫn ngoài đời thường. Cùng nghĩa là tựa bản nhạc "Ain't Nobody Here But Us Chickens" (Ở đây chẳng có ai khác trừ bọn gà chúng ta) năm 1946, nhạc và lời của Alex Kramer và Joan Whitney, do Louis Jordan cùng nhóm Tympany Five thu âm và thịnh hành một thời gian. Tuy có người cho rằng câu châm ngôn xuất phát từ bản nhạc đó nhưng thật ra nó đã có từ trước và xưa hơn.

You can't make chicken salad out of chicken shit. Bạn không thể nào lấy cứt gà thế thịt gà để làm món rau trộn được. Ý chỉ một sự việc bất khả thi, không thể dùng một thứ xấu thế cho cái tốt. Ví dụ đoạn đối thoại giữa hai người bạn sau khi xem một phim dở. A: “That was the worst movie ever, man.” (Phim này đở tệ nhất từ trước tới nay đó bạn.) B: “Oh, well. Cheap film. Low budget. You can't make chicken salad out of chicken shit.” (Phim rẻ. Ngân sách thấp. Bạn muốn lấy cứt gà thay cho thịt gà làm món rau trộn thì làm sao làm được.)

The chicken is out of the hen house. Gà đã xổng chuồng, ý nghĩa bóng là một câu than van rằng mọi việc đã an bài theo mặc định rồi, không thể làm gì khác hơn được nữa.

Have a chicken to pick with someone. Đây là biến thể của câu ‘have a bone to pick with someone’ (có một lóng xương để gỡ với ai), ý nói là có một vấn đề khúc mắc bất bình với ai đó cần làm cho ra lẽ. Ví dụ câu “He always has a chicken to pick with his wife.” (Lúc nào ông ấy cũng có chuyện để tranh cãi với vợ.)

It’s a chicken and egg situation. Đó là tình trạng gà và trứng, một tình trạng khó xác định cái nào có trước cái nào có sau. Ví dụ câu “I don't know whether I was bad at the sciences because I wasn't interested in them or not interested in them and therefore not good at them.” Tôi không biết tôi bị điểm thấp về môn khoa học cho nên tôi chán, không thèm chú tâm đến nó nữa hay vì tôi không siêng học môn đó mà tôi bị điểm thấp. Hoặc câu “It’s a chicken and egg situation. I don’t know if I don’t exercise regularly, therefore I feel tired; or because I’m tired therefore I don’t feel like to exercise”. (Tôi không biết là tôi thiếu tập thể dục thường xuyên cho nên tôi cảm thấy mệt; hay là tại vì tôi mệt cho nên tôi không cảm thấy thích tập thể dục).

Does a chicken have lips? “Gà có môi không?”, một câu hỏi đố ngược lại với ý ngầm mỉa mai để đáp trả một câu hỏi bị cho là ngớ ngẩn của “ba anh em nhà họ Lãng: Lãng Nhách, Lãng Òm và Lãng Xẹt”. Ví dụ A hỏi: “Do rabbits lay eggs?” (Thỏ có đẻ trứng không?) B hỏi ngược lại: “Do chickens have lips?” (Thế gà có môi không?) A đáp “Không”. B nói “Vậy thì gà cũng không có môi”.

It tastes like chicken. Nghĩa đen: Có hương vị giống như thịt gà. Nghĩa bóng: Nhận xét về phẩm chất của một món thức ăn, một sản phẩm mới, những tưởng nó có hương vị gì đặc sắc như mong đợi, nhưng sự thật hóa ra nó cũng chỉ ở mức bình thường thôi. Ví dụ: Một người nghe quảng cáo thịt kỳ đà ngon lắm nên không ngại tốn tiền ăn thử cho biết, không ngờ nó cũng chẳng khác với thịt gà bao nhiêu và thất vọng thốt lên câu “It tastes like chicken.”

Neither chick nor child. Chẳng gà con cũng chẳng con cái; ý nói sống đơn chiếc lẻ loi, chẳng có con cái ở chung mà cũng chẳng có nuôi con thú kiểng nào.

Chick flick. “Chick” là gà con, tiếng lóng dùng để chỉ cô gái trẻ; chắc vì vậy mà dân Mít ta mới có thuật ngữ “gà chân dài móng đỏ”. “Flick” theo nghĩa đen mô tả một động tác chạm nhanh và nhẹ, ví dụ búng, phủi, quẹt, hất… “Flick” tiếng lóng có nghĩa là hình ảnh, phim ảnh. Ghép “chick” và “flick” lại với nhau, xuất hiện trong thập niên 1990, thuật ngữ “chick flick” với nghĩa lóng là loại phim ảnh mà giới phụ nữ trẻ rất ưa thích; người viết xin kể một số như Gone With The Wind (1939), Breakfast at Tiffany’s (1961), Dirty Dancing (1987), When Harry Met Sally (1989), Pretty Woman (1990), Sleepless in Seattle (1993), Titanic (1997),  Miss Congeniality (2000), The Notebook (2004), The Holiday (2006), Sex and the City (2008),  Valentine's Day (2010), Crazy Stupid Love (2011), Endless Love (2014).

Have to break eggs to make an omelet. Phải đập vỡ trứng để làm món trứng chiên. Một câu cùng loại: “You can't make an omelette without breaking eggs”. Không thể làm món trứng chiên nếu không đập vỡ trứng. Nghĩa bóng là muốn đạt thành quả thì bắt buộc phải chấp nhận sự mất mát thiệt thòi nào đó ngoài ý muốn. Ví dụ trong câu “Twenty jobs will have to be cut if the company's going to be made more efficient. But you can't make an omelette without breaking eggs.” (Nếu muốn đạt được nhiều hiệu quả hơn, công ty sẽ phải cắt giảm 20 việc.)

Not everything it’s cracked up to be. Nghĩa đen: Không phải mọi thứ đúng như nó được quảng cáo. Nghĩa bóng: Thất vọng, vỡ mộng. Chữ "crack" được cho là có nguồn gốc từ chữ “crak” cổ ngữ Anh, có nghĩa là chuyện phóng đại, chuyện khoe khoang cường điệu. Ở một số nơi trên thế giới, chữ “crack” được dùng với nghĩa là tin tức hoặc tin đồn đại. “What’s the crack?" giống như “What’s news?” Khi “crack” dùng như động từ thì nó có nghĩa là đồn thổi, khen thái quá, khen nức nở. Ví dụ một người bạn khen phở của một tiệm nào đó ngon lắm. Tin lời bạn, tôi tới đó ăn thử để rồi hoàn toàn thất vọng. Nếu người bạn đó có hỏi tôi nghĩ thế nào sau khi đã ăn phở ở tiệm đó, tôi có thể thốt lên câu nhận xét “Not everything it’s cracked up to be” (Mọi thứ không đúng như người ta đồn thổi.)

Walking on eggshells. Bước qua vỏ trứng; ý nói làm một việc gì đó hết sức êm thắm trong sự căng thẳng hồi hộp để tránh làm phiền người khác. Ví dụ câu “Everyone at the company was walking on eggshells until we heard that no one would be fired.” (Mọi người trong công ty đều hết sức làm việc cẩn thận như là bước đi trên vỏ trứng vậy cho đến khi chúng tôi nghe tin là công ty không đuổi việc ai cả.)

Egg on the face. Vết trứng còn trên mặt. Nghĩa bóng là bị bắt quả tang với dấu vết bằng chứng của gian dối tội lỗi còn rành rành không thể chối cãi khiến cho đương sự ngỡ ngàng bối rối xấu hỗ. Theo Tự điển các sáo ngữ (Dictionary of Cliches) của James Rogers biên soạn (nhà xuất bản Ballatine Books, New York, 1985), câu này bắt nguồn ở Hoa Kỳ khoảng những năm 1950 do sự kiện những người đàn ông để râu ăn món trứng nếu vụng về sơ ý thì hay bị vụn trứng dính râu trông bê bối không hay. Một giả thuyết cho rằng biểu hiện trứng dính mặt được đề cập trong truyện ngụ ngôn cáo và gà. Cáo lén vào chuồng gà ăn trứng, mặt dính trứng lấm lem mà vẫn chối theo bản chất gian ngoa.

Don’t cackle if you haven’t laid. Chưa đẻ trứng thì đừng cục tác; ý nói nếu chưa làm xong phần vụ công việc của mình thì đừng khoe khoang. đã có một số lượng bất thường của ý thức chung. Một giai thoại kể rằng trong một buổi dạ tiệc diễn ra ở tòa Bạch Ốc tháng 1 năm 1863, trung tướng Joseph Hooker, vị tân tư lệnh vừa được bổ nhiệm chỉ huy Binh đoàn Potomac của quân đội miền Bắc, phấn khởi dự đoán sẽ gây thiệt hại cho tướng Robert E. Lee của quân đội miền Nam. Nghe vậy, tổng thống Abraham Lincoln quay sang nói với sĩ quan tùy viên rằng “Anh có biết không, con gà là một trong những sinh vật khôn ngoan của Thiên Chúa.” Người tùy viên bối rối chưa hiểu; tổng thống Lincoln tiếp: “The chicken never cackles until after it has laid the egg.” (Con gà không bao giờ cục tác cho đến khi nó đã đẻ trứng xong). Bốn tháng sau, trong trận đánh Chancellorsville ở Virginia, binh đoàn hùng hậu của tướng Joseph Hooker bị quân miền Nam đánh bại phải rút lui. Sau trận đánh, nhớ lại câu nói của tổng thống Lincoln, tướng Hooker đau thắt cả ruột gan.

Chúc bạn một năm Đinh Dậu dồi dào sức khoẻ. Happy New Year of The Rooster 2017!
Phan Hạnh (dựa theo nhiều nguồn tài liệu tham khảo).
PH-HCA

Không có nhận xét nào: